Ba kích là cây gì? Tác dụng của ba kích







Ba Kích không còn xa lạ đối với con người, được sử dụng nhiều trong các bài thuốc Đông y bởi công dụng chữa bệnh hiệu quả. Bài thuốc từ cây Ba Kích dùng chữa những bệnh lý nào và có gây ra các tác dụng phụ không? Đối với các quý ông, vị thuốc “ba kích” dường như đã không còn quá xa lạ. Loại thảo dược này là “cứu cánh” cho các anh gặp vấn đề về “chuyện phòng the”. Vì thế, nam giới thường kháo nhau về việc sử dụng rượu ba kích để cải thiện tình trạng sức khỏe của mình…

Cây Ba kích là một cây sống lâu năm, dạng cây thảo leo bằng thân quấn.

Cây Ba kích là một cây sống lâu năm, dạng cây thảo leo bằng thân quấn.

Tuy nhiên, để sử dụng ba kích hiệu quả và hạn chế những tác dụng phụ xảy ra, chúng ta cần chú ý một số lưu ý nhỏ. Trong bài viết này, Webgiadinh.net.vn sẽ cùng bạn đọc làm rõ các vấn đề trên. Dưới đây là tóm tắt bài viết, để tránh lãng phí thời gian, bạn đọc có thể lướt đến phần quan trọng bằng cách kích vào mục mà bạn muốn tìm hiểu ngay.

Cây ba kích là gì

Cây Ba kích là một cây sống lâu năm, dạng cây thảo leo bằng thân quấn. Người ta thường gọi ba kích với tên khác như dây ruột gà, ba kích thiên (Trung Quốc), Chẩu phóng xì (Quang Ninh), tên khoa học là Morinda officinalis stow, thuộc họ nhà Cà phê (Rubiaceae).

  • Thân cây: có nhiều lông, phía sau nhẵn, khi còn non có màu tím
  • Cành cây: Cành non, có cạnh
  • Lá: Có hình bầu dục hoặc mác, cứng, thuôn nhọn, rộng 2,5-6cm, dài 6-14cm. Lá mọc đối xứng nhau, ôm sát vào thân cây, lá non có màu xanh lục và khi già sẽ chuyển sang màu trắng mốc.
  • Hoa: Hoa nhỏ, mọc thành tán ở đầu cành, dài 0,3-1,5cm. Khi còn non sẽ có màu trắng, sau sẽ hơi chuyển sang màu vàng. Đài hoa hình ống hoặc hình chén gồm những lá đài nhỏ phát triển không đều, tràng hoa dính liền ở phía dưới thành ống ngắn.
  • Quả: quả ba kích có hình cầu, khi chín màu đỏ, có đài hoa còn dính ở đỉnh.
  • Mùa hoa: tháng 5-6
  • Mùa quả: tháng 7-10

Phân bố và thu hoạch ba kích

Ba kích có nhiều ở các tỉnh Lạng Sơn, Hòa Bình, Quảng Ninh, Hà Giang, Phú Thọ. Mọc hoang ở vùng trung du và miền núi Bắc Bộ, vùng rừng thứ sinh, xen lẫn cây bụi và dây leo chi chít hoặc bên bờ nương rẫy. Phân bố chủ yếu ở độ cao 100m so với mặt nước biển, càng cao hơn càng ít đi, từ độ cao 100m rất hiếm gặp.

Mùa hoa nở từ tháng 5 – 6, mùa quả từ tháng 7 – 10, cây độ 3 tuổi là có thể thu hoạch rễ và củ làm dược liệu. Rễ mang phơi khô đường kính 5mm, cắt khúc dài 5cm, bên ngoài có vân, màu hồng nhạt hoặc nâu nhạt, bên trong thì có màu tím hoặc hồng. Ở thập kỷ 70, người ta có thể thu hoạch được hàng chục tấn ba kích mỗi năm.

Theo y học dân gian, rễ ba kích có tác dụng chống viêm trên mô, tăng sức đề kháng, hạ huyết áp, bổ thận, tráng dương, đỡ mệt mỏi, tăng cân, tăng cơ lực, giảm các triệu chứng đau khớp, tăng cường sức dẻo dai….

Bộ phận dùng làm dược liệu

Hầu như các bộ phận của ba kích đều được sử  dụng để làm vị thuốc, bao gồm:

  • Hoa
  • Quả
  • Rễ

Trong đó, rễ ba kích là bộ phận thường được sử dụng nhiều nhất.

Thu hái – Sơ chế

Có thể thu hoạch ba kích sau khi trồng được khoảng 3 năm. Thời gian thu hoạch thường rơi vào tháng 10 – 11. Đào rộng xung quanh cây ba kích để lấy toàn bộ phần rễ, rửa sạch. Ba kích được chia làm 2 loại:

  • Loại ba kích rễ to, khỏe, cùi dày, màu tía là loại tốt.
  • Loại rễ nhỏ, cùi mỏng hơn, màu trong là loại vừa.

Hướng dẫn sơ chế ba kích:

  • Rễ ba kích sau khi thu hoạch thì đem rửa sạch và phơi ráo nước.
  • Dùng dao khía nhẹ vào phần lõi ba kích, sau đó tách lấy phần thịt ba kích và rút bỏ lõi.
  • Chỉ sử dụng phần thịt ba kích để ngâm rượu và làm thuốc, còn phần lõi thì không dùng.

Bào chế thuốc

  • Ngâm ba kích trong nước câu kỷ tử khoảng 1 đêm cho mềm, sau đó lấy ra ngâm với rượu khoảng 1 đêm. Vớt ba kích ra và đem sao vàng với cúc hoa, bảo quản trong lọ kín nắp để dành dùng dần.
  • Giã dập cam thảo, sắc với nước, sau đó lọc bỏ phần bã. Tiếp đến, cho kích vào nấu cho đến khi ba kích mềm, xốp thì rút bỏ lõi và mang phần thịt đi phơi khô.
  • Ngâm ba kích với rượu 1 đêm cho mềm rồi lấy ra cắt nhỏ, sấy khô và bảo quản trong lọ thủy tinh kín, để tránh ẩm mốc.
  • Trộn khoảng 1kg ba kích với 20g muối rồi đem lên hấp cách thủy cho đến khi rút được phần thịt ba kích, sau đó mang đi phơi khô và để dành dùng dần.
  • Ba kích đem rửa sạch, ủ mềm, lột bỏ phần lõi, thái nhỏ rồi đem tẩm rượu và ủ khoảng 2 tiếng. Sao vàng hoặc nấu hỗn hợp này thành cao lỏng, bảo quản ở nơi thoáng mát.

Bảo quản

Ba kích sau khi phơi hoặc sấy khô thì cho vào trong lọ thủy tinh đậy kín nắp và bảo quản nơi thoáng mát, tránh làm dược liệu bị ẩm mốc.

Thành phần hóa học của ba kích

Các nhà nghiên cứu cũng đã chỉ ra một số thành phần hóa học có trong ba kích như:

  • Rubiadin: Rubiadin-1-Methylether
  • Gentianine
  • Choline
  • Trigonelline
  • Carpaine
  • Gitogenin
  • Tigogenin,
  • Quercetin
  • Luteolin
  • Vitamin B1
  • Vitamin C
  • Phytosterol
  • Acid hữu cơ

Ngoài ra, trong rễ ba kích còn chứa một số thành phần như Antraglycozid, đường, nhựa và lượng nhỏ tinh dầu.

Vị thuốc ba kích

Tính vị

  • Tính ấm, vị cay ngọt, hơi chát.

Quy kinh

  • Ba kích thiên được quy vào kinh Can – thận.

Các loại ba kích và cách phân biệt

Ở Việt Nam có 2 loại ba kích là: ba kích tím và ba kích trắng. Vỏ củ ba kích tím có màu vàng sậm, phần thịt có sắc tím, trong khi ba kích trắng màu vàng nhạt, phần thịt màu trắng trong. Đặc biệt khi ngâm rượu thì ba kích tím làm rượu chuyển sang màu tím còn ba kích trắng thì không.

Ba kích tím có nhiều tác dụng tốt hơn và khi ngâm rượu cũng ngon hơn nên được sử dụng phổ biến hơn và có giá cao hơn ba kích trắng.

Ba kích tím
Ba kích tím

Tác dụng tuyệt vời của ba kích

  • Ba kích có tác dụng rõ ràng nhất đó là bồi bổ sức khỏe, bổ thận sinh tinh và giữ thời gian giao hợp được lâu, tùy theo cách sử dụng mà nó tốt cho các bệnh về sinh lý và sức khỏe

1. Điều trị liệt dương, ăn nhiều, ngũ lao, hạ khí, thất thương

  • 3 kg Ba kích thiên, 3kg Ngưu tất (sống) ngâm cùng 5 đấu rượu, sau đó uống.

2. Điều trị đi đứng khó khăn, đau lưng do phong hàn

  • 60g Ba kích cùng với 120g Ngưu tất, 60g Khương hoạt, 60g Quế tâm, 60g Ngũ gia bì, 80g Đỗ trọng bỏ vỏ đã sao hơi vàng, 60g Can khương 60g. Đem hổn hợp trên tán thành bột, trộn mật làm hoàn, sử dụng với rượu ấm.

3. Điều trị liệt dương:

  • Ba kích, Ích trí nhân, Đỗ trọng, Ngũ vị tử, Phục linh, Ngưu tất, Sơn dược, Thỏ ty tử, Sơn thù, Tục đoạn, Xà sàng tử, Viễn chí, mỗi loại 30g và Nhục thung dung 60g đem tán thành bột. Luyện mật làm làm thành hoàn. Ngày uống 12g đến 16g và uống lúc đói.

4. Điều trị thân hư, di tinh, dương úy

  • 15g Ba kích, 15g Thục địa,12g Sơn thù du, 12g Kim anh sắc uống.

5. Điều trị thận hư, đi tiểu nhiều lần, di liệu

  • Ba kích, thọ tu tự, sơn thù du, tang phiêu tiêu, mỗi loại 12g đem tán thành bột hoặc sắc uống.

6. Bổ thận, tráng dương

  • 30g Ba kích, 300g thịt trai thêm một ít gừng tươi, gia vị, và nước đủ dùng. Nước đun sôi thì cho thịt trai đã thái miếng và Ba kích vào, vặn nhỏ lửa khoảng 3 giờ, nêm gia vị. Ăn cùng với cơm.

7. Điều trị bệnh huyết áp cao

  • Ba kích, Tri mẫu, Tiên mao, Dâm dương hoắc, Ðương quy, Hoàng bá đều 12g và 600ml nước, sắc cho đến khi còn 200ml. Chia đều uống 3 lần/ngày. Điều trị khoảng 3 tháng.

8. Điều trị kinh nguyệt không đều, tử cung bị lạnh, xích bạch đới hạ

  • Ba kích 120g, Lương khương 20g, Tử kim đằng 640g, Thanh diêm 80g, Nhục quế (bỏ vỏ)160g, Ngô thù du 160g. Tán bột. Dùng rượu hồ làm hoàn. Ngày uống 20 hoàn với rượu pha muối nhạt (Ba Kích Hoàn – Cục Phương).

9. Điều trị tiểu nhiều

  • Ba kích (bỏ lõi) và Ích trí nhân 2 vị chưng cùng muối và rượu, Thỏ ty tử, Tang phiêu tiêu cùng chưng với rượu. Lấy mỗi hỗn hợp 1 phần, đem tán thành bột. Dùng rượu chưng hồ nặn thành những viên hoàn,to bằng hạt ngô. Uống 12 viên 1 lần cùng với rượu pha muối hay sắc uống với muối.

10. Điều trị bạch trọc:

  • Ba kích đem bỏ lõi rồi chưng rượu, Thỏ ty tử chưng rượu một ngày rồi sấy khô, Phá cố chỉ (sao), Lộc nhung, Sơn dược, Xích thạch chi, Ngũ vị tử, mỗi vị đều lấy 40g tán thành bột. Thêm rượu hồ vào hỗn hợp nặn thành viên. Uống khi đói với nước pha rượu.

11. Điều trị tiểu không tự chủ, đau bụng

  • Ba kích đã bỏ lõi, Sinh địa, Nhục thung dung, mỗi vị 60g; Tang phiêu tiêu, Sơn dược, Thỏ ty tử, Tục đoạn đều lấy 40g; Sơn thù du, Quan quế, Phụ tử (chế), Ngũ vị tử, Long cốt thì khoảng 20g cộng thêm 16g Viễn chí, 12g Đỗ trọng đã sao sau khi ngâm rượu, 4g Lộc nhung đem tán thành bột, làm thành viên 10g. Uống 2-3 viên/ngày.

12. Điều trị mặt trắng nhạt, mạch yếu, buồn sầu ca khóc

  • Ba kích bỏ lõi, Hồi hương đã sao, Bạch long cốt, Nhục thung dung đem tẩm rượu, Ích trí nhân, Bạch truật, Phúc bồn tử, Mẫu lệ, Cốt toái bổ bỏ lông,Thỏ ty tử, Nhân sâm, mỗi loại 40g tán thành bột. Uống 2 lần/ ngày, mỗi lần 10g-20g.

13. Điều trị thận hư hàn, liệt dương, tiểu nhiều, lưng và gối đau, không muốn ăn uống, đứng ngồi không có sức, xương khớp yếu, bụng đầy trướng và yếu lạnh ở bàng quang, vùng rốn:

  • Ba kích, Lộc nhung, Nhục thung dung, Phụ tử, Thạch hốc, Thục địa, mỗi vị 30g cùng với Bạch linh, Chỉ xác, Hoàng kỳ, Mẫu đơn, Ngưu Tất, Mộc hương, Nhân sâm, Phúc bồn tử, Quế tâm, Sơn thù, Tân lang, Thự dư, Tiên linh tỳ, Tục đọa, Viễn chí, Xà sàng tử mỗi loại 22g đem tán thành bột, hoà mật làm thành viên. Uống 16g-20g/ ngày cùng với rượu nóng, uống lúc đói.

14. Điều trị thận bị hư lao, tay chân tê, đau lưng, chân đau, ăn không tiêu, khát, bụng ngực đầy trướng, bụng dưới lạnh đau, nôn ra nước chua, tiểu són, táo bón

  • Ba kích, Nhục thung dung, Thiên hùng, Thỏ ty tử, Thục địa, Trầm hương, Tục đoạn mỗi loại 30g, Bá tử nhân, Bạch linh, Đỗ trọng, Ngưu Tất, Ngũ gia bì, Phòng phong, Thạch hộc, Phúc bồn tử, Thạch long nhuận, Thự dự, Thạch nam, Viễn chí, Tỳ giải, Xà sàng tử đều 22g cùng với 40g Thiên môn đem tán thành bột, trộn mật làm thành viên. Uống 16g-20g/ ngày, uống cùng với rượu lúc đói.

15. Điều trị mặt xạm đen, miệng bị khô, hư thoát nguyên khí, chảy nước mắt sống, tai ù, lưng nặng, đau, đau nhức các khớp xương, âm hư, đổ mồ hôi trộn

  • 90g Ba kích, 120g Ngô thù, 180g Lương khương 180g, 120g Nhục quế, 60g Thanh diêm, 500g Tử kim đằng đem tán thành bột rồi trộn cùng rượu nếp làm thành viên. Uống 16g- 20g cùng nước muối loãng hoặc rượu hoà ít muối.

16. Điều trị lưng đau, gối mỏi, đau khớp xương, chuột rút, liệt dương, thận hư

  • Ba kích, Ngưu tất, Thạch hộc, mỗi loại 18g, Đương quy 20g, Khương hoạt, Sinh khương đều 27g, Tiêu 2g đem giã thêm 2l rượu, đậy nắp kín nấu khoảng giờ, bắc ra ngâm trong nước cho đến khi hỗn hợp nguội. Uống 3 lần/ngày , mỗi lần 15ml-20ml.

17. Điều trị sán khí do hư thận

  • Ba kích, Quất hạch, Hoàng bá, Địa hoàng, Lệ chi hạch, Tỳ giải, Kim linh tử, Ngưu tất, Mộc qua, Kim linh tử, Hoài sơn.

18. Điều trị mộng tinh:

  • Ba kích thiên, Viễn chí, Hoàng bá, Bá tử nhân, Liên tu, Phúc bồn tử, Lộc giác, Thiên môn.

19. Bổ thận, tráng dương, tăng trưởng cơ nhục, dưỡng sắc đẹp:

  • Ba kích (bỏ lõi) 60g, Cam cúc hoa 60g, Câu kỷ tử 30g, Phụ tử (chế) 20g, Thục địa 46g, Thục tiêu 30g. Tán bột, cho vào bình, ngâm với 3 lít rượu. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 15 -20ml,lúc đói (Ba Kích Thục Địa Tửu -Nghiệm Phương)

20. Trị liệt dương, tảo tinh, tiết tinh, lưng đau, vô sinh (ở nữ) do Thận dương hư

  • 12g Ba kích thiên, 6g Ngũ vị tử, 8g Nhân sâm, 16g Thục địa, Long cốt, Nhục thung dung, mỗi loại 12g tán thành bột, trộn mật làm thành viên 12g. Uống 2-3 lần/ngày

21. Trị người lớn tuổi lưng đau, chân tê, chân yếu, chân mỏi

  • Ba kích, Nhục thung dung, Xuyên tỳ giải, Thỏ ty tử, Đỗ trọng, mỗi vị 1 phần, Lộc thai 1 bộ đem tán nhuyễn, trộn với mật làm thành viên. Uống 2-3 lần/ ngày, mỗi lần 12g với nước ấm.

22. Trị phong thấp đau nhức, cước khí, phù:

  • Ba kích, Ngưu tất, Đỗ trọng, Tục đoạn, mỗi loại 12g thêm 10g Tang ký sinh, 8g Sơn thù nhục, 16g Hoài sơn 16g đem sắc uống.

23. Chân tay lạnh, lưng gối mỏi đau, mặt trắng nhợt nhạt

  • Ba kích, Bổ cốt, Tục đoạn mỗi loại 12g, 5 quả Hồ đào nhục sắc nước hoặc tán thành bột uống.

Những tác dụng tác dụng của ba kích tím ngâm rượu

Bổ thận, tráng dương

Theo nghiên cứu của Y Học Cổ Truyền, củ ba kích tím ngâm rượu có tác dụng thật sự trong việc bổ thận, tráng dương. Nhờ vị cay, ngọt và tính ấm nên rượu ba kích ngâm có thể hỗ trợ chứng xuất tinh sớm, di tinh,…

Nam giới bổ sung rượu ba kích điều độ, đúng liều lượng có thể cải thiện sinh lực phái mạnh. Đồng thời tạo cảm xúc thăng hoa, tự tin làm chủ “cuộc chơi”.

Bổ sung cho cơ thể các khoáng chất cần thiết

Củ ba kích tím có chứa thành phần lớn các axit hữu cơ. Đây là hàm lượng khoáng chất cần thiết cho cơ thể, hỗ trợ tăng sức đề kháng.

Trừ phong thấp, mạnh gân cốt

Nam giới sử dụng rượu ba kích tím ngâm rượu còn có thể cải thiện triệu chứng của bệnh phong thấp, hỗ trợ cải thiện hệ gân cốt. Người dùng rượu ba kích tím đúng liều lượng sẽ ít gặp các vấn đề về xương cốt hơn.

Điều trị kinh nguyệt không đều, tử cung bị lạnh

Kết hợp với lương khương, thanh diêm, nhục quế, ngô thù du để tán thành bột. Làm hoàn với rượu. Mỗi ngày bạn lấy ra 20 hoàn với rượu và pha thêm một ít muối sẽ có tác dụng điều hòa được kinh nguyệt ở nữ giới.

Điều trị chứng tiểu nhiều

Bạn có thể chưng một ít ba kích với ích trí nhân, thỏ ty tử và rượu. Sau đó lấy hỗn hợp này đem tán thành bột, và nặn thành viên. Mỗi ngày bạn uống 12 viên cùng với rượu pha muối hoặc sắc uống với muối đều đặn để mang lại hiệu.

Trị bệnh đau lưng

Theo Đông Y, sử dụng rượu ba kích tím có thể cải thiện bệnh đau lưng ở người già và nam giới. Mỗi ngày uống một ly nhỏ, bạn sẽ thấy giảm đau lưng rõ rệt sau một tuần sử dụng.

Cách ngâm Ba kích tím với rượu

  • Chuẩn bị 5 lít rượu nếp trắng (khoảng 40 độ) và 1 kg củ ba kích tươi.
  • Dùng nước rửa sạch ba kích tím, trước khi bỏ vào bình thì rửa lại một lần bằng rượu trắng.
  • Bỏ lõi, chỉ để lại phần thịt bên ngoài. Bởi vì lõi của mã kích tím không có dược liệu và có vị chát. Khi ngâm vào rượu, nó sẽ làm mất đi vị ngon của rượu.
  • Ngâm ít nhất 6 tháng hoặc có thể hạ thổ để rượu ba kích tím đạt hiệu quả cao. Nếu rượu có màu tím đẹp, không bị vẫn đục, uống vào không bị nhức đầu là sản phẩm đạt tiêu chuẩn.
  • Uống rượu thảo dược ngâm này bạn sẽ thấy được công dụng khi sử dụng liên tục từ 3-6 tháng. Để sử dụng rượu thuốc hiệu quả cũng tùy thuộc vào các yếu tố như là: liều dùng, thời điểm dùng, đối tượng dùng và sự kiên trì của người dùng.

Những lưu ý khi sử dụng rượu Ba kích tím

Ba kích tím có tác dụng tốt cho sức khỏe nam giới. Khi sử dụng ba kích tím ngâm rượu thì dược tính của nó càng mạnh, đem lại hiệu quả cao khi dùng. Tuy nhiên, khi uống ba kích ngâm rượu cần chú ý:

  • Người trong thời gian bị táo bón không nên dùng.
  • Không nên uống quá nhiều rượu vì sẽ gây ảnh hưởng không dạ dày, đường tiêu hóa.
  • Không nên dùng rượu quá liều vì có thể dẫn tới những biến chứng, tác dụng phụ khó lường.
  • Người đi tiểu đau buốt hay bị viêm đường tiết niệu không nên sử dụng.
  • Những người bị nóng trong cũng không nên sử dụng rượu ba kích tím.
  • Tuyệt đối không sử dụng cho những người bị kinh sớm hay bị rong kinh.
  • Không nên sử dụng cho trẻ em dưới 20 tuổi.

Những ai nên sử dụng ba kích

Đối tượng sử dụng

  • Người muốn tăng cường năng lực phòng the, kéo dài thời gian yêu (Dùng cho cả nam giới và nữ giới)
  • Người bị liệt dương, suất tinh sớm nên dùng ba kích ngâm rượu
  • Người mắc chứng di mộng tinh
  • Người bình thường dùng rượu ba kích hàng ngày sẽ giúp tăng cường sức khỏe, tăng sức dẻo dai
  • Người trung niên và người già dùng rượu ba kích giúp kiện gân cốt, bổ thận dương
  • Các quán ăn, khách sạn, nhà hàng dùng rượu ba kích sẽ là một loại đồ uống giúp khách hàng có những trải nghiệm khó quên
  • Có thể dùng rượu ba kích trong những cuộc vui của cơ quan, gia đình trong mỗi cuộc vui.

Đối tượng không nên sử dụng

  • Những người bệnh tướng hỏa quá thịnh, âm hư hỏa vượng, đại tiện bón, tiểu đỏ, miệng đắng, mắt mờ, mắt đau, bứt rứt, khát nước, cấm dùng (Bản Thảo Kinh Sơ)
  • Âm hư, tiết tinh (do hỏa động)
  • Tiểu tiện không thông, miệng lưỡi khô, táo bón, kiêng dùng(Đắc Phối Bản Thảo)
  • Âm hư hỏa vượng, cấm dùng (Trung Dược Đại Từ Điển)
  • Người âm hư và bệnh tim không dùng (Trung Dược Học)
  • Âm hư hỏa vượng, táo bón: không dùng (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách)

Những lưu ý: Khi sử dụng ba kích bắt buộc phải bỏ phần lõi, để ráo nước trước khi bóc, chỉ lấy phần thịt của củ, vì lõi nó không tốt, có thể gây liệt dương. Tuyệt đối không sử dụng khi bị rong kinh hoặc kinh sớm, người đại tiện táo bón, âm hư quá vượng. Rượu ba kích có tính hàn nên dùng nhiều đàn ông dễ bị tào tháo đuổi.
Nguồn tổng hợp

Chuyên Muc:Cách chữa bệnh xương khớp tại nhà | Những cây thuốc nam thông dụng để chữa bệnh | Tư Vấn dinh dưỡng chăm sóc Mẹ và bé đúng cách | Top 1000 cây thuốc quý Việt Nam trong Đông Y thường dùng! | Sức khỏe là gì ? Sức khỏe có ý nghĩa quan trọng như thế nào? | Các phương pháp điều trị bệnh viêm đại tràng | Thuốc viêm đại tràng Colmin tốt không? | Womantoday chia sẻ bí quyết làm đẹp hiệu quả mỗi ngày | Xem tử vi hằng ngày 12 con giáp, cung hoàng đạo hôm nay | Kinh nghiệm Chăm sóc sau sinh tại nhà | Tư Vấn Nên mua Máy hàn nào tốt nhất 2020 | Suy ngẫm “Những thông điệp hay và ý nghĩa của cuộc sống | Suy ngẫm “Vạn điều hay” trong ý nghĩa tranh thuận buồm xuôi gió !

Tìm hiểu Nguyên nhân viêm đại tràng triệu chứng và điều trị hiệu quả





New

[X]